Thứ Sáu, Tháng Năm 14, 2021

Tham khảo bài tập mệnh đề quan hệ với giới từ

Trong tiếng Anh, mệnh đề quan hệ là một phần trong câu, gồm nhiều từ hoặc có cấu trúc của cả một câu nhằm giải thích rõ nghĩa danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ bắt đầu từ đại từ quan hệ: Who, Whom, Which, That, Whose,… hoặc trạng từ: Why, Where, When. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng đi sâu tìm hiểu về mệnh đề quan hệ với giới từ. Đồng thời tham khảo một số bài tập mệnh đề quan hệ với giới từ thường gặp trong đề kiểm tra hay kỳ thi học kỳ.

Giới từ đứng trước đại từ quan hệ

Khi đại từ quan hệ làm tân ngữ cho giới từ thì chúng ta có 2 cách viết như sau:

  • The woman about whom you are talking is my sister.

(Người phụ nữ mà tôi đang nói đến là chị gái của tôi.)

  • The car at which you are looking is very expensive.

(Chiếc ô tô mà bạn đang nhìn thấy rất đắt tiền đấy.)

bài tập mệnh đề quan hệ với giới từ

Giới từ đứng sau động từ

  • The woman (whom) you are talking about is my sister.

(Người phụ nữ mà tôi đang nói đến là chị gái của tôi.)

  • The car (which) you are looking at is very expensive.

(Chiếc ô tô mà bạn nhìn thấy rất đắt tiền.)

Lưu ý: 

  • 2 đại từ quan hệ “Whom” (cho người), “Which” (chỉ vật) có duy nhất có giới từ đi kèm.
  • Trường hợp giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ. Bạn cũng có thể sử dụng “That” thay thế cho đại từ “Whom”, “Which” trong mệnh đề quan hệ xác định.

bài tập mệnh đề quan hệ với giới từ

Ex:

I can’t remember the address of the hotel we stayed at last morning.

(Tôi không thể nhớ địa chỉ của khách sạn mà chúng tôi đã ở vào sáng qua.)

This is the shirt that we’ve finally decided on.

(Đây là chiếc áo mà cuối cùng chúng ta đã quyết định lựa chọn).

  • Trường hợp giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì chúng ta không thể bỏ đại từ quan hệ. Đồng thời, cũng không thể sử dụng “That” thay cho “Whom” và “Which”.

Hướng dẫn cách sử dụng cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ

All, Most, None, Neither, Any, Either, Some, Few, Both, Half, Each, One, Two, Several, Many, Much + of whom/which.

bài tập mệnh đề quan hệ với giới từ

  • I have two uncles, both of whom are firemen.

Tôi có 2 người chú, cả hai đều đang là lính cứu hỏa.

  • The teacher asked me a lot of homework, but most of which I couldn’t answer.

(Cô giáo hỏi tôi rất nhiều về bài tập về nhà, hầu hết trong số đó tôi đều không trả lời được.)

  • John has four sisters, all of whom are lawyers.

(John có 4 người chị gái, tất cả họ đều là luật sư.)

  • Marry tried a lot of outfits for the party, none of which fitted her.

(Marry đã thử rất nhiều bộ trang phục dự tiệc, nhưng không chiếc nào vừa với cô ấy cả.)

Bài tập mệnh đề quan hệ với giới từ

bài tập mệnh đề quan hệ với giới từ

Chọn một trong những đáp án đúng điền vào chỗ chấm để hoàn thành các câu:

  1. The women………………I gave flowers on March 8, very touching.
  2. to whom           
  3. to that       
  4. for whom 
  5. for that
  6. Do you see the men……… I borrowed my phone earlier?
  7. to whom 
  8. which 
  9. from whom 
  10. to that
  11. They talked to me a lot of things,………. I couldn’t understand.
  12. most of which 
  13. of which most 
  14. most of that 
  15. of that most 
  16. The man ………… is my colleague.
  17. who she is speaking to 
  18. whom she is speaking with 
  19. to whom she is speaking 
  20. to whom she is speaking with 
  21. The movie ……… I watched with my girlfriend last weekend was boring.
  22. to that 
  23. to which 
  24. about which 
  25. for which
  26. I don’t know the reason …………….. she didn’t answer my call recently.
  27. on which 
  28. for which 
  29. of which 
  30. about which
  31. I love the high school ………… I used to study.
  32. in that 
  33. in where 
  34. which 
  35. in which
  36. The little girl ………. I borrowed this book has gone.
  37. at whom 
  38. for whom 
  39. to whom 
  40. from whom
  41. The knife ……….. we cut bread is very sharp.
  42. with that 
  43. which 
  44. with which 
  45. that
  46. The student council of the school gathered everyone together …………… They analyzed charitable activities in remote areas.
  47. who 
  48. whom 
  49. to whom 
  50. to that
  51. He is only one boy,……….in this game.
  52. who participating 
  53. participated 
  54. to participate 
  55. who participate
  56. This is the third person ……….………. late.
  57. coming 
  58. to come 
  59. come 
  60. all are correct
  61. The Russian Federation consists of 85 federal entities, …………. has its own government.
  62. they each 
  63. each of which 
  64. hence each 
  65. each of that 
  66. Phương saw a lot of her high school friends at the party, ………… have not seen it for long.
  67. some of whom 
  68. some of who 
  69. whom 
  70. some of that

Trên đây là tổng hợp một số kiến thức lý thuyết về mệnh đề quan hệ, cách sử dụng cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ đúng cách. Đồng thời, đưa ra các bài tập mệnh đề quan hệ với giới từ mà bạn có thể tham khảo để vận dụng tốt trong các bài kiểm tra, đề thi học kỳ.

Related Articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

21,951FansLike
0FollowersFollow
0SubscribersSubscribe
- Advertisement -

Latest Articles